BẢNG KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP THEO MẪU

0
6

BẢNG KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP THEO MẪU

 

BẢNG KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP THEO MẪU

 

Lập bảng kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp – Cao huyết áp hay còn gọi là tăng huyết áp, xảy ra khi áp lực máu lên các thành động mạch cao hơn so với bình thường. Bạn có thể mắc cao huyết áp trong nhiều năm mà không có bất kỳ triệu chứng nào. Mặc dù không có triệu chứng, nhưng về lâu dài bạn có thể mắc các biến chứng tăng huyết áp trầm trọng, bao gồm đau tim và đột quỵ

 

I. Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp – Tăng huyết áp, cao huyết áp là gì?

 

1.1 Bệnh Tăng Huyết Áp, Cao Huyết Áp Là Bệnh Gì?

 

1.1 Bệnh Tăng Huyết Áp, Cao Huyết Áp Là Bệnh Gì?

 

Cùng xem các mẫu bản lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp mình tổng hợp được ngay bên dưới, hy vọng nó sẽ giúp ích được cho bạn và cả quá trình điều chị cho bệnh nhân huyết áp, sức khỏe tiến triển tốt.

 

Khi đo huyết áp, người ta dùng 2 số đo là huyết áp tâm thu (số đứng trước) và huyết áp tâm trương (số đứng sau) ví dụ như 120 trên 80 (viết là 120/80 mmHg). Bạn bị cao huyết áp khi một hoặc cả hai chỉ số quá cao so với bình thường (lưu ý: những chỉ số dưới đây áp dụng đối với những người không dùng thuốc huyết áp và chưa có tiền sử bệnh.).

 

  • Huyết áp bình thường hầu như thấp hơn 120/80mmHg;
  • Cao huyết áp (tăng huyết áp) là khi huyết áp của bạn đạt mức 140/90mmHg hoặc cao hơn trong một thời gian dài;
  • Nếu chỉ số huyết áp của bạn là 120/80mmHg hoặc cao hơn, nhưng dưới 140/90mmHg thì đó là tiền cao huyết áp.

 

1.2 Có Hai Loại Cao Huyết Áp Với Các Nguyên Nhân Khác Nhau

 

Có Hai Loại Cao Huyết Áp Với Các Nguyên Nhân Khác Nhau

 

Cao huyết áp vô căn: không có nguyên nhân cụ thể. Trong trường hợp này, tăng huyết áp thường là do di truyền và xuất hiện ở nam giới nhiều hơn nữ giới;

 

Cao huyết áp thứ cấp: là hệ quả của một số bệnh như bệnh thận, bệnh tuyến giáp, u tuyến thượng thận hay sử dụng thuốc tránh thai, thuốc chữa cảm, cocaine hoặc tiêu thụ rượu quá mức nhất định

 

1.3 Nguyên Nhân Của Bệnh Huyết Áp Cao

 

Di truyền: Người bị Huyết Áp cao có thể bị bệnh do di truyền, khi gia đình có nhiều người bị cholesterol cao, Huyết áp cao do di truyền có thể ảnh hưởng nhiều đến những thành viên trẻ tuổi, dẫn đến nhiều dạng tại biến ở độ tuổi 25 – 30

 

Hút thuốc lá, các chất kích thích: Trong thành phần thuốc lá có chất nicotin, dạng chất có tác dụng chống lại tính thông tiểu, nghĩa là tăng thể tích máu, gây áp lực lên thành mạch máu. Hút thuốc lá nhiều còn gây ảnh hưởng đến tim, phổi

 

Béo phì hoặc dư căn: Những người bị béo phì, dư cân thường có lượng mỡ trong máu nhiều hơn người bình thường. Tình trạng mỡ trong máu gây nên nghẽn động mạch máu, máu không lưu thông thường xuyên đến các bộ phận cơ thể. Thiếu máu lên não gây cao huyết áp, nếu bị nhiều lần sẽ dẫn đến tai biến

 

Công việc đòi hỏi phải ngồi lâu, căng thẳng: Công việc hằng ngày nhiều áp lực, suy nghĩ căng thẳng, hạn chế vận động là một trong những nguyên nhân gây cao huyết áp

 

Lượng muối ăn vào nhiều.Thức ăn thiếu hụt vitamin D: cá, nấm, đậu phụ, trứng, sữa đậu nành

 

Uống rượu nhiều, các chất có cồn: Cơ thể uống nhiều rượu bia, sử dụng các chất có cồn làm huyết áp tăng đột biến tạm thời. Nếu liên tục uống nhiều rượu bia, có nguy cơ huyết áp cao mãn tính

 

Tuổi già: Những người lớn tuổi, ít vận động, sự hấp thu, trao đổi chất của cơ thể chậm hơn. Các hoạt động bơm máu đi khắp cơ thể diễn ra ì ạch, dẫn đến tình trạng xơ cứng động mạch.

II. Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp theo mẫu khi nhận bệnh nhân

 

II. Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp theo mẫu khi nhận bệnh nhân

 

2.1 Hành Chính

 

Họ tên BN: ( viết in hoa) Tuổi: Giới:
Khoa : Số buồng: Số giường:
Nghề nghiệp:
Địa chỉ:
Ngày vào viện: (viết rõ ngày giờ vào viện)
Chẩn đoán điều trị: ( chẩn đoán bệnh của bác sỹ)
Chăm sóc: Chăm sóc bệnh nhân + chẩn đoán bệnh của bác sỹ + ngày thứ mấy vào viện.
( nếu là bệnh nhân nhi thì phải có thêm phần họ tên bố hoặc mẹ, nghề nghiệp)

 

2.2 Nhận Định Tổng Quan

 

Lý do vào viện ( ghi triệu chứng cơ bản nhất, khó khăn nhất khiến bệnh nhân phải vào viện).

 

Quá trình bệnh lý:

 

(Quá trình bệnh lý trong kế hoạch chăm sóc là một quá trình từ khi bệnh nhân xuất hiện triệu chứng đầu tiên cho đến hiện tại lúc nhận định bệnh nhân, còn trong bệnh án thì chỉ từ đến lúc vào viện )
Cấu trúc:

 

– Thời gian xuất hiện những triệu chứng đầu tiên hoặc việc dẫn đến triệu chứng đó + diễn biến các triệu chứng như thế nào + đã được xử trí như thế nào( cả ở nhà và các cơ sở y tế tuyến trước) + đưa vào viện ( vào khoa nào) trong tình trạng như thế nào + được xử trí ( hướng điều trị) ra sao + tình trạng hiện tại bệnh nhân như thế nào.

 

Tiền sử:

– Bản thân

+ Tiền sử bệnh tật trước đó ( nếu có phải viết rõ được điều trị như thế nào, kết quả ra sao)
+ Tiền sử dị ứng thuốc ( nếu không phát hiện thì ghi ( chưa phát hiện tiền sử dị ứng thuốc)).

– Gia đình: có mắc bệnh lý liên quan hay không.

 

Nếu là bệnh nhân nhi thì gồm các phần:

– Bản thân;

+ Sản khoa: con thứ mấy, đẻ đủ tháng hay non tháng, đẻ thường hay kiểu đẻ nào khác, cân nặng lúc đẻ.
+ Dinh dưỡng: bú mẹ hoàn toàn trong thời gian bao lâu, ăn bổ xung bắt đầu khi nào, hiện tại còn bú mẹ hay không ăn uống như thế nào.
+ Tiêm chủng: các mũi vaccine đã được tiêm
+ Bệnh tật: Tiền sử bệnh tật trước đó ( nếu có phải viết rõ được điều trị như thế nào, kết quả ra sao) . Tiền sử dị ứng thuốc ( nếu không phát hiện thì ghi ( chưa phát hiện tiền sử dị ứng thuốc)).

– Gia đình: có mắc bệnh lý liên quan hay không.

 

2.3 Nhận Định Hiện Tại ( Ghi Rõ Ngày Giờ Nhận Định).

 

2.3 Nhận Định Hiện Tại ( Ghi Rõ Ngày Giờ Nhận Định).

 

Toàn trạng:

– Bệnh nhân tỉnh hay mê, tiếp xúc tốt ko, ( nếu có chấn thương ở đầu thì nhận định cả thang điểm glasgow).
– Tình trạng da , niêm mạc.
– Thể trạng ( viết rõ chỉ số BMI đối với người lớn, viết rõ độ tuổi , cân năng đối với bệnh nhi( tính theo biểu đồ phát triển dinh dưỡng, hoặc biểu đồ tăng trưởng)).
– Tình trạng phù , xuất huyết dưới da( có thể có, có thể không viết nếu ko bất thường).
– Tuyến giáp to hay không, hạch ngoại vi sờ thấy hay không ( có thể có ,có thể không viết nếu ko bất thường).
– Dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở ( mạch , huyết áp , nhịp thở co thể cho vào phần nhận định của từng cơ quan).

Sau phần toàn trạng nếu là bệnh nhân ở khoa ngoại có vết thương thì sẽ có thêm một phần là:

Tình trạng vết thương: mô tả rõ đặc điểm của vết thương hiện tại.

 

Cơ quan:( theo thứ tự ưu tiên).

Nhận định theo cấu trúc gồm ( hỏi bệnh-thăm khám nhìn – sờ – gõ – nghe). ( cách khám cơ quan mọi người tham khảo thêm trong bài khám lâm sàng từng cơ quan nha, nhiều trường hợp các thăm khám điều dưỡng sẽ cho các kết quả giống thăm khám của bác sỹ, nhưng bác sỹ chẩn đoán là để đưa ra hướng diều trị, diều dưỡng chẩn đoán là dể xác định các nguyên nhân gây ra các vấn đề khó khăn của bệnh nhân, từ đó đưa ra chăm sóc phù hợp, chăm sóc khi biết nguyên nhân sẽ cho hiệu quả tốt hơn chăm sóc mà không rõ nguyên nhân).

 

_Tuần hoàn:
– Hô hấp:
– Tiêu Hóa:
– Thận- tiết niệu- sinh duc:
– Thần kinh:
– Cơ xương khớp:
– Cơ quan khác:( là các cơ quan ko thuộc các cơ quan trên, nếu ko có bệnh lý gì thì viết ( chưa phát hiện dấu hiệu bệnh lý)).

 

VD: (đây là phần nhận định cơ quan của một bệnh nhân khoa ngoại 2 viện tỉnh)

 

– Tuần hoàn:

Mỏm tim đập ở khoang liên sườn V, đường giữa xương đòn trái.
Mạch quay nảy đều, tần số 80 lần/phút.
T1T2 đều rõ.
Huyết áp 140/90 mmHg

 

– Hô hấp:

Lồng ngực hai bên cân đối di động đều theo nhịp thở.
Nhịp thở 20 lần/phút.
Rì rào phế nang rõ, không có tiếng ran bệnh lý.

 

– Tiêu Hóa:

Bụng mềm, không chướng, không nôn, không buồn nôn.
Gan lạhs không to.
Đại tiện ngày 2 lần, phân màu vàng nhạt, không nát, khối lượng khoảng 300g.

 

– Thận- tiết niệu- sinh duc:

Đi tiểu bình thường, nước tiểu màu vàng nhạt.
Số lượng khoảng 1500ml.

 

– Thần kinh:

Đau vùng thái dương trái, glasgow 15 điểm
Không có dấu hiệu liệt khu trú

 

– Cơ xương khớp:

Vết thương cung mày trái khâu 6 mũi
Không có hình ảnh gẫy xương hàm dưới.

 

– Các cơ quan khác: chưa phát hiện dấu hiệu bệnh lý.

 

2.4 Các Vấn Đề Khác

 

– Dinh dưỡng: ghi rõ ràng số lần ăn số lượng thức ăn, kể cả các thức ăn vặt.
– Tinh thần:
– Vệ sinh:
– Vận động:
– Kiến thức:

 

Cận lâm sàng:

Ghi lại các kết quả cân lâm sàng bất thường ( có cả mũi tên ký hiệu là chỉ số đó là tăng hay giảm so với bình thường đối với các xét nghiệm tế bào và hóa sinh).

 

Y lệnh

– Y lệnh thuốc: ( ghi rõ tên thuốc, số lượng, đường dùng, thời gian dùng thuốc)
VD: Amlor 0,005g * 2 viên, ngày uống 2 lần , 8h – 14h.
– Y lệnh khác: y lệnh chăm sóc cấp mấy, y lệnh thở oxy, hút đờm dãi…..

 

2.5 Chuẩn Đoán Và Chăm Sóc

 

(Đặc trưng là chăm sóc theo triệu chứng hoặc nhu cầu cơ bản thứ tự theo vấn đề ưu tiên)

 

Cấu trúc: vấn đề + liên quan đến + yếu tố liên quan( nguyên nhân). VD: Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến chế độ ăn không hợp lý.

 

Chú ý: thông thường phần y lệnh thuốc sẽ không được đưa thành một chẩn đoán chăm sóc, các thuốc được thực hiện sẽ được viết vào phần thực hiên y lênh thuốc của từng vấn đề chăm sóc).

 

2.6 Thực Hiện KHCS

 

– Vấn đề chăm sóc
(lấy trên phần chẩn đoán chăm sóc)
– Lập kế hoạch CS
+ mục tiêu chăm sóc
( bên dưới sẽ ghi các công việc để thực hiện được mục tiêu theo thứ tự : các can thiệp điều dưỡng độc lập làm , sau đó đến y lệnh, sau đó đến theo dõi)
– Thực hiện KHCS
+ ghi rõ giờ thực hiện và chi tiết các công việc đã làm.
– Đánh giá: đánh giá vấn đề CS sau khi đã thực hiện các công việc

VD: Vấn đề chăm sóc Lập kế hoạch CS Thực hiện KHCS Đánh giá

Bệnh nhân ho đờm liên quan đến ứ đọng đờm dãi. – làm sạch đờm dãi cho bệnh nhân – đờm dãi của bệnh nhân được làm sạch dễ ràng hơn.

+ Đặt tư thế – 7h: Cho bệnh nhân nằm ở tư thế đầu cao, nằm ngửa hoặc nghiêng sang một bên. Thay đổi tư thế 2h /lần
+ Hướng dẫn uống nhiều nước ấm ……………….
+ Vỗ rung ……………….
………….. – 7h: Cho bệnh nhân nằm ở tư thế đầu cao, nằm ngửa hoặc nghiêng sang một bên. Thay đổi tư thế 2h /lần……………………..

Khi làm một bản kế hoạch chăm sóc, điều dưỡng chỉ được tham khảo 3 phần trong bệnh án:

• Chẩn đoán y khoa.
• Cận lâm sàng.
• Y lệnh ( y kệnh thuốc, y lệnh khác).

 

III. Cách lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp theo bản mẫu 1

 

 3.1 Nhận Định Bệnh Nhân Hoặc Nhận Định Chăm Sóc

 

3.1 Nhận Định Bệnh Nhân Hoặc Nhận Định Chăm Sóc

 

– Nhận định chi tiết về thực thể, tinh thần, kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường sống và văn hoá tín ngưỡng …

 

– Trọng tâm của nhận định thực thể là đo huyết áp cho bệnh nhân đúng kỹ thuật (đo nhiều lần ở những thời điểm khác nhau, đo ở nhiều tư thế, đo ở cả 4 chi). Các bước và quy trình đo huyết áp như thế nào là đúng?

 

Việc nhận định bệnh nhân phải chỉ ra được:

 

+ Người bệnh là tăng huyết áp với nguyên nhân là nguyên phát hay thứ phát: Nếu là tăng huyết áp nguyên phát thì có yếu tố nguy cơ nào? Nếu là tăng huyết áp thứ phát thì do nguyên nhân nào?

 

+ Bệnh nhân đã có những biến chứng gì chưa như: Suy tim, tai biến mạch máu não …

 

3.2. Chẩn Đoán Chăm Sóc

 

Dựa vào các dữ liệu thu thập được qua nhận định bệnh nhân tăng huyết áp có thể đưa ra các chẩn đoán chăm sóc sau:

 

– Nguy cơ bị biến chứng có thể xảy ra do chưa kiểm soát được huyết áp của bệnh nhân.
– Người bệnh khó chịu do tác dụng phụ của thuốc điều trị tăng huyết áp đã được sử dụng (đau đầu, chóng mặt, tụt huyết áp tư thế, rối loạn tiêu hoá…)
– Người bệnh thiếu kiến thức về:

 

+ Bệnh tăng huyết áp và các biến chứng của nó.
+ Các yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp.
+ Phương pháp điều trị tăng huyết áp.

 

3.3. Kế Hoạch Chăm Sóc

 

Các mục tiêu cần đạt được là:

– Người bệnh sẽ không bị biến chứng.
– Người bệnh sẽ bớt khó chịu do tác dụng phụ của thuốc và biết cách hạn chế được các tác dụng phụ đó.
– Người bệnh sẽ hiểu về bệnh, loại bỏ được các yếu tố nguy cơ, tuân thủ chế độ điều trị tăng huyết áp lâu dài theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

 

3.4. Thực Hiện Chăm Sóc

 

  • Ngăn ngừa các biến chứng của tăng huyết áp:

 

Đặc biệt với người bệnh tăng huyết áp nặng phải chủ động ngăn ngừa các biến chứng bằng cách:

 

– Thực hiện nghiêm túc các mệnh lệnh điều trị, theo dõi huyết áp trước và sau khi dùng thuốc, kịp thời báo cáo thầy thuốc nếu người bệnh không đáp ứng với thuốc.

– Theo dõi liên tục và chặt chẽ để phát hiện kịp thời các biến chứng có thể xảy ra.

– Thực hiện đầy đủ các xét nghiệm để đánh giá các biến chứng như: Ghi điện tâm đồ, chụp X quang, siêu âm tim, soi đáy mắt, xét nghiệm sinh hoá máu và nước tiểu.

 

  • Hạn chế các khó chịu do tác dụng phụ của thuốc:

 

– Một vài loại thuốc gây hạ huyết áp khi đứng làm bệnh nhân cảm thấy hoa mắt, chóng mặt. Để hạn chế tác dụng phụ này khuyên người bệnh thay đổi tư thế từ từ, muốn ra khỏi giường nên từ từ ngồi dậy chờ một lúc rồi hãy đứng lên, nếu vẫn choáng váng thì nên ngồi lại để tránh ngã.

 

– Với những thuốc điều trị tăng huyết áp gây nên táo bón hàng ngày phải hỏi người bệnh và báo cáo thầy thuốc nếu có. Đồng thời khuyên người bệnh ăn nhiều rau quả, uống đủ nước, xoa day bụng dọc khung đại tràng, luyện tập thể dục. Thực hiện y lệnh thuốc nhuận tràng nếu có chỉ định….

 

– Nếu người bệnh bị ỉa chảy do thuốc phải báo ngay cho thầy thuốc đồng thời theo dõi số lượng, màu sắc và tính chất phân.

 

  • Giáo dục sức khoẻ

 

– Trước hết người điều dưỡng cần làm cho người bệnh hiểu được tăng huyết áp là gì? Biểu hiện như thế nào ? Gây ra những biến chứng gì ? Làm thế nào để kiểm soát được huyết áp?

 

– Cần nhấn mạnh việc điều trị tăng huyết áp là phải thường xuyên, liên tục, lâu dài và vì sao phải điều trị lâu dài? Người bệnh có vai trò quan trọng trong điều trị tăng huyết áp. Ngoài ra cần cung cấp cho họ một số thông tin về thuốc điều trị tăng huyết áp.

 

– Hướng dẫn chi tiết cho người bệnh về chế độ ăn trong tăng huyết áp: Hạn chế muối, hạn chế Lipit và Cholesterol, hạn chế Calo nếu quá béo, không dùng các chất kích thích tim mạch. Cần cho người bệnh biết thứ gì nên ăn – uống, thứ gì không nên ăn – uống và làm thế nào để thích nghi với chế độ ăn đó.

 

– Chỉ cho người bệnh biết về các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp trên cơ sở đó thuyết phục họ loại bỏ hoặc hạn chế đến mức tối đa các yếu tố nguy cơ đó nếu có.

 

3.5. Đánh Giá Chăm Sóc

 

Người bệnh đạt được các kết quả:

 

– Không bị hoặc hạn chế đến mức tối đa các biến chứng.
– Biết cách hạn chế và bớt được các khó chịu do tác dụng phụ của thuốc.
– Hiểu về bệnh tăng huyết áp.
– Tôn trọng chế độ điều trị và biết cách tự chăm sóc sau khi ra viện.

 

Dịch vụ chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp Tâm Và Đức

 

Dịch vụ chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp Tâm Và Đức

 

Tâm Và Đức là công ty hàng đầu Tp. Hồ Chí Minh cung cấp dịch vụ chăm sóc bệnh nhânchăm sóc người già chuyên nghiệp.

Dịch vụ chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp Tâm Và Đức

 

Với nhiều chuyên môn đào tạo chuyên sâu như chăm sóc ăn uống, vệ sinh, xoa bóp cơ thể, dìu đi lại, chăm sóc vết loét, hút đàm, ăn bằng ốm, tập vật lý trị liệu… Đội ngũ nhân viên chăm sóc tại Tâm Và Đức đủ kiến thức chuyên môn và sức khỏe đảm nhận tốt công việc.

 

Được sự hướng dẫn tận tình, đào tạo thực hành bài bản bởi ban lãnh đạo tâm huyết, yêu nghề. Tin rằng, sẽ không một đơn vị nào có thể chuyên nghiệp hơn chúng tôi trong việc  cung cấp dịch vụchăm sóc bệnh nhân tăng huyết áptại gia đình bạn. Với Tâm Và Đức, bạn trao cho chúng tôi niềm tin, chúng tôi sẽ gửi lại bạn tấm lòng mình.

 

XEM THÊM

Cách Chăm Sóc Trẻ Sốt Xuất Huyết Tại Nhà Khoa Học

Cần Lưu Ý Gì Khi Chăm Sóc Bệnh Nhân Tăng Huyết Áp Tại Nhà

Chăm Sóc Bệnh Nhân Cao Huyết Áp Cần Nắm Rõ Những Kiến Thức Này

 

LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ PHỤC VỤ

CÔNG TY TNHH DV TÂM VÀ ĐỨC

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here